Biển số xe Hải Dương có phải là 34? Nhận biết các huyện tại Hải Dương theo chữ cái trên biển số xe

Đánh giá bài viết

Biển số xe Hải Dương được quy định mã số và ký hiệu khu vực hành chính huyện, thị xã cụ thể như thế nào theo thông tư? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin kiến thức được cập nhật mới nhất. Bên cạnh đó,những ký hiệu và ý nghĩa màu biển số cũng được chia sẻ đầy đủ bên dưới.

bien-so-xe-hai-duong

1. Đôi nét đặc trưng về tỉnh Hải Dương

Hải Dương là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 1.660,9 km2. Tên gọi “Hải Dương” chính thức có từ năm 1469. Hải Dương có nghĩa là “ánh sáng từ miền duyên hải chiếu về”.

Tỉnh Hải Dương có đặc trưng là một vùng đất giàu truyền thống văn hóa:

Văn hóa ẩm thực của nơi đây rất đa dạng và đặc biệt lâu đời, nổi tiếng với bánh đậu xanh Hải Dương, rươi Tứ Kỳ, vải thiều Thanh Hà, gà đồi Chí Linh, rươi Vĩnh Lập, rượu Văn Giang, …

Một số di tích thắng cảnh nổi tiếng được Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch xếp hạng quốc gia: Đền Kiếp Bạc ở xã Hưng Đạo, thành phố Chí Linh, Kính Chủ – An Phụ ở xã phường An Phụ, thị xã Kinh Môn, Đền Cao ở An Lạc, thành phố Chí Linh.

thanh-pho-hai-duong
Thành phố Hải Dương lung linh về đêm

Các lễ hội tại Hải Dương cũng mang đậm nét đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Hồng. Một số lễ hội chính có thể kể tới như: Lễ hội Côn Sơn 16-20 tháng Tám (Cộng Hòa, Chí Linh), Lễ hội đền Kiếp Bạc 18-20 tháng Tám (Hưng Đạo, Chí Linh), Lễ hội đền Cao 22-24 tháng Giêng (An Lạc, Chí Linh)

Về giao thông, Hải Dương là tỉnh thành có nhiều đoạn quốc lộ chạy qua nhất với 7 đường quốc lộ lớn tại Việt Nam.

2. Mã số vùng biển số xe tỉnh Hải Dương là bao nhiêu?

Số 34 là mã số vùng quy định cho biển số xe tỉnh Hải Dương theo thông tư mới nhất.

bien-so-xe-o-to-hai-duong
Chiếc Bently biển tứ quý 8 ra biển tại tỉnh Hải Dương

Cụ thể hơn theo phụ lục 02 kèm thông tư số 15/2014/TT-BCA, đầu biển số xe Hải Dương hiện tại được quy định sẽ có ký hiệu là 34X-XXXXX và được đăng ký bởi các cơ quan:  

Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội; có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

3. Quy định biển số xe tại tỉnh Hải Dương

Quy định biển số xe Hải Dương đối với xe mô tô, xe gắn máy

bien-so-xe-may-ngu-quy-hai-duong
Dàn xe máy biển số ngũ quý siêu hiếm tại Hải Dương

Bảng danh sách tra cứu biển số xe Hải Dương theo từng khu vực huyện:

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE MÁY
Thành phố Hải Dương 34B1/B2/B3/B4 – xxx.xx
Thành phố Chí Linh 34C1 – xxx.xx
Thị xã Kinh Môn 34P1 – xxx.xx
Huyện Cẩm Giàng 34D1 – xxx.xx
Huyện Bình Giang 34E1 – xxx.xx
Huyện Thanh Miện 34F1 – xxx.xx
Huyện Gia Lộc 34G1 – xxx.xx
Huyện Ninh Giang 34H1 – xxx.xx
Huyện Kim Thành 34K1 – xxx.xx
Huyện Nam Sách 34L1 – xxx.xx
Huyện Thanh Hà 34M1 – xxx.xx
Huyện Tứ Kỳ 34N1 – xxx.xx

Quy định biển số xe Hải Dương đối với xe ô tô

bien-so-tu-quy-hai-duong
Xe Ranger Rover biển số tứ quý 6 tại Hải Dương
  1. Quy định biển số xe Hải Dương đối với dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 34A-xxx.xx
  2. Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Hải Dương có quy dịnh biển số xe là 34B-xxx.xx
  3. Xe tải và xe bán tải được quy định trên biển số xe Hải Dương là 34C-xxx.xx
  4. Biển số xe van đăng ký có ký hiệu biển số xe Hải Dương là 34D-xxx-xx
  5. Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu hay xe có yếu tố nước ngoài tại tỉnh Hải Dương có quy định biển số xe là 34LD-xxx.xx
  6. Xe sơ-mi rơ-moóc được quy định sử dụng biển số xe Hải Dương là 34R-xxx.xx
  7. Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Hải Dương có ký hiệu biển số xe là 34KT-xxx.xx

4. Ý nghĩa màu sắc và các ký hiệu riêng trên biển số xe Hải Dương

Theo thông tư 15/2014/TT-BCA, quy định về màu và ký tự đặc biệt trên biển số xe Hải Dương được nêu chi tiết như sau: 

  • Biển số xe Hải Dương với nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho:

Xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương;

Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

  • Biển số xe Hải Dương với nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.

  • Biển số xe Hải Dương cùng nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.

  • Biển số xe Hải Dương nền vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

  • Biển số xe Hải Dương có ký hiệu “KT” cấp cho xe Quân đội làm kinh tế.
  • Biển số xe Hải Dương có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.
  • Biển số xe Hải Dương có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.
  • Biển số xe Hải Dương có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.
  • Biển số xe Hải Dương có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.
  • Biển số xe Hải Dương có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.
  • Biển số xe Hải Dương có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.
  • Biển số xe Hải Dương có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.
  • Biển số xe Hải Dương có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.
  • Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.
  • Quy định Biển số xe Hải Dương đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài: 

a) Biển số xe nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

b) Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.

c) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có sêri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

d) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c nêu trên).

Bài viết trên đây đã giải đáp cho thắc mắc biển số xe Hải Dương là bao nhiêu. Bên cạnh đó tổng hợp đầy đủ, chi tiết và chính xác nhất về biển số xe  và các ký hiệu khu vực huyện tại tỉnh thành này để các bạn tiện trong việc tra cứu. Rất mong những thông tin trên đây đã giúp ích được cho quý độc giả. Mọi thắc mắc và góp ý vui lòng liên hệ trực tiếp qua website: Inmax.vn.

Bài viết liên quan

                           
Tác giả : VŨ TRƯỜNG SƠN
                   
                   
1900 8113